ĐIỀU LỆ LIÊN ĐOÀN DOANH NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ I, NHIỆM KỲ 2026 – 2031)
(Kèm theo Quyết định số 2393/QĐ-UBND ngày 22/7/2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi, biểu tượng
1.Tên tiếng Việt: LIÊN ĐOÀN DOANH NGHIỆP TỈNH PHÚ THỌ.
2.Tên tiếng Anh: PHU THO BUSINESS FEDERATION.
3.Tên viết tắt tiếng Anh: PTBF.
4.Biểu tượng: Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ được sử dụng biểu tượng theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
1. Liên đoàn doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi tắt là Liên đoàn Doanh nghiệp) là tổ chức xã hội nghề nghiệp của các doanh nghiệp, doanh nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; là tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ.
2. Mục đích hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp là tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên; hợp tác, liên kết, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong phát triển nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu khoa học, thông tin kinh tế, thúc đẩy quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế; là cầu nối giữa các doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước, các cấp chính quyền góp phần phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, của đất nước.
Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở
1. Liên đoàn Doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
2. Trụ sở của Liên đoàn Doanh nghiệp:
- Trụ sở chính: Phố Lý Hải, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
1. Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động trên phạm vi tỉnh Phú Thọ, trong lĩnh vực bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển kinh tế địa phương.
2. Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động chịu sự quản lý nhà nước của UBND tỉnh, sự quản lý của Sở Công Thương và các bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động
1. Tự nguyện, tự quản.
2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
3. Tự đảm bảo kinh phí hoạt động, Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Không vì mục đích lợi nhuận.
5. Tuân thủ Hiến pháp, chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Liên đoàn Doanh nghiệp.
Chương II
QUYỀN, NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM CỦA LIÊN ĐOÀN
Điều 6. Quyền của Liên đoàn
1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp đã được phê duyệt.
2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp. Được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
3. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Liên đoàn Doanh nghiệp.
4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội, hội viên và cộng đồng phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Liên đoàn Doanh nghiệp.
5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Liên đoàn Doanh nghiệp.
6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.
7. Tham gia các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các hoạt động tư vấn, phản biện chính sách theo đề nghị của cơ quan nhà nước; tham gia cung cấp dịch vụ công, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
8. Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, được đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại các khu vực trong tỉnh, khác với nơi đặt trụ sở của Liên đoàn Doanh nghiệp và tại các tỉnh, thành phố khác.
9. Thành lập và quản lý chặt chẽ tổ chức trực thuộc theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp phù hợp với tôn chỉ, mục đích và lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp.
10. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Liên đoàn Doanh nghiệp và lĩnh vực Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động. Được tham gia tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực, chứng chỉ khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
11. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn Doanh nghiệp. Được giao một số hoạt động chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn.
12. Thu hội phí của hội viên và hoạt động tạo nguồn thu từ kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.
13. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, gắn với tôn chỉ, mục đích hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của Liên đoàn Doanh nghiệp.
14. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước giao.
15. Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi tỉnh Phú Thọ hoặc liên kết được tham gia các tổ chức trong nước, quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận theo quy định của pháp luật sau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền và các cơ quan quản lý nhà nước khác có liên quan về việc tham gia các tổ chức tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận hợp tác.
16. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
17. Hòa giải tranh chấp, giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên đoàn Doanh nghiệp.
18. Quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động hội và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
2. Không được lợi dụng hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép làm rối loạn thị trường trong nước.
3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.
4. Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động thuộc lĩnh vực nào phải chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật.
5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp.
6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực Liên đoàn hoạt động, điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn và bồi dưỡng, cập nhật kiến thức tới hội viên.
7. Đề xuất sửa đổi, bổ sung điều lệ; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Liên đoàn Doanh nghiệp để làm cơ sở cho Liên đoàn Doanh nghiệp tổ chức, hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
8. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ nước ngoài và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm là chủ tài khoản viện trợ theo quy định của pháp luật.
9. Báo cáo hồ sơ tổ chức đại hội theo quy định của pháp luật.
10. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, thành viên Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung điều lệ, Liên đoàn Doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động tương ứng với phạm vi hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp.
11. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động tương ứng với phạm vi hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
12. Hàng năm, Liên đoàn Doanh nghiệp phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động tương ứng với phạm vi hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 31 tháng 12. Báo cáo định kỳ hàng năm được thực hiện theo quy định.
13. Báo cáo kết quả giải quyết tranh chấp, đơn, thư phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên đoàn Doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
14. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
15. Lập và lưu giữ tại trụ sở Liên đoàn Doanh nghiệp danh sách hội viên, tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp, biên bản các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra của Liên đoàn.
16. Kinh phí thu được theo quy định phải dành cho hoạt động Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của điều lệ Liên đoàn, không được chia cho hội viên.
17. Việc sử dụng kinh phí của Liên đoàn Doanh nghiệp phải chấp hành quy định của pháp luật và điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp đảm bảo công khai, minh bạch; nộp thuế, phí, lệ phí và thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê theo quy định của pháp luật; phải đăng ký mã số thuế và kê khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Hàng năm, Liên đoàn Doanh nghiệp báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của Nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chính mà Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động và cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tương ứng với phạm vi hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp.
18. Ban hành các quy chế về hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra Liên đoàn Doanh nghiệp; quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Liên đoàn Doanh nghiệp; quản lý và sử dụng con dấu của Liên đoàn Doanh nghiệp và các quy định khác phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
19. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp.
20. Cập nhật tình hình tổ chức, hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp vào cơ sở dữ liệu về Liên đoàn Doanh nghiệp và phối hợp xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu về Liên đoàn Doanh nghiệp.
21. Thực hiện các quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng, phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
22. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do UBND tỉnh giao hoặc ủy quyền
23. Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Chương III
HỘI VIÊN
Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên
1. Hội viên của Liên đoàn Doanh nghiệp gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:
a) Hội viên chính thức:
- Tổ chức, công dân Việt Nam là doanh nhân, doanh nghiệp đang sản xuất kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ (kể cả đại diện, chi nhánh thuộc các doanh nghiệp của các địa phương khác đóng trên địa bàn tỉnh), có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 điều này, tán thành Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp, tự nguyện gia nhập Liên đoàn Doanh nghiệp, có thể trở thành hội viên chính thức của Liên đoàn Doanh nghiệp.
- Hội viên tổ chức: là các tổ chức Hội, Hiệp hội, Câu lạc bộ trong tỉnh, hội doanh nghiệp các xã, phường.
b) Hội viên liên kết: Các tổ chức, doanh nghiệp liên doanh hoặc có 100% vốn nước ngoài đang hoạt động tại tỉnh Phú Thọ hoặc có Văn phòng đại diện tại tỉnh Phú Thọ có đóng góp cho sự phát triển của Liên đoàn Doanh nghiệp, có nguyện vọng, tự nguyện, tán thành Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp, được Liên đoàn Doanh nghiệp xem xét, công nhận là hội viên liên kết.
c) Hội viên danh dự: Công dân Việt Nam là các cá nhân, tổ chức có uy tín, có khả năng, kinh nghiệm và nhiệt tình đóng góp xây dựng Liên đoàn Doanh nghiệp, tán thành Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp, có nguyện vọng tham gia Liên đoàn Doanh nghiệp được Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp mời làm hội viên danh dự của Liên đoàn Doanh nghiệp.
2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức: Là doanh nhân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có sức khỏe, có phẩm chất đạo đức tốt, có bản lĩnh chính trị, có đóng góp cho sự phát triển của Liên đoàn Doanh nghiệp, có nguyện vọng, tự nguyện viết đơn gia nhập Liên đoàn Doanh nghiệp, tán thành Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp, được Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp công nhận là hội viên của Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
Điều 9. Quyền của hội viên
1. Được Liên đoàn Doanh nghiệp bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Được Liên đoàn Doanh nghiệp cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp, được tham gia các hoạt động do Liên đoàn Doanh nghiệp tổ chức.
3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của Liên đoàn Doanh nghiệp; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp.
4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra của Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định.
5. Được giới thiệu hội viên mới.
6. Được khen thưởng theo quy định của Liên đoàn Doanh nghiệp.
7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).
8. Được ra khỏi Liên đoàn Doanh nghiệp khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Liên đoàn Doanh nghiệp, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Liên đoàn Doanh nghiệp và không được ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban lãnh đạo, Ban Kiểm tra Liên đoàn Doanh nghiệp.
Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Liên đoàn Doanh nghiệp.
2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Liên đoàn Doanh nghiệp; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Liên đoàn Doanh nghiệp phát triển vững mạnh.
3. Bảo vệ uy tín của Liên đoàn Doanh nghiệp, không được nhân danh Liên đoàn Doanh nghiệp trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Liên đoàn Doanh nghiệp phân công bằng văn bản.
4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Liên đoàn Doanh nghiệp.
5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Liên đoàn Doanh nghiệp.
Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Liên đoàn Doanh nghiệp; tính kế thừa của hội viên
1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:
a) Công dân Việt Nam là doanh nhân, doanh nghiệp có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp, có nguyện vọng tham gia Liên đoàn Doanh nghiệp thì viết đơn gia nhập (theo mẫu do Liên đoàn Doanh nghiệp quy định), kèm theo sơ yếu lý lịch, bản sao Giấy đăng ký kinh doanh, tài liệu giới thiệu về doanh nghiệp (nếu có) và gửi về Văn phòng Liên đoàn Doanh nghiệp;
b) Văn phòng Liên đoàn Doanh nghiệp tổng hợp, báo cáo Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp. Căn cứ Quy chế làm việc, Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp ra quyết định kết nạp hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành.
2. Thủ tục ra khỏi Liên đoàn Doanh nghiệp:
a) Hội viên khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên của Liên đoàn Doanh nghiệp thì viết đơn gửi Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Liên đoàn Doanh nghiệp.
b) Hội viên bị khai trừ ra khỏi Liên đoàn Doanh nghiệp khi hoạt động trái với Điều lệ, nghị quyết của Liên đoàn Doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến thể diện, uy tín và tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp. Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp xem xét, khai trừ hội viên và thông báo đến Ban Chấp hành, hội viên của Liên đoàn Doanh nghiệp.
3. Tính kế thừa của hội viên
a) Khi người đứng đầu doanh nghiệp, tổ chức là hội viên Liên đoàn Doanh nghiệp do chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, người thay thế đương nhiên trở thành hội viên Liên đoàn Doanh nghiệp nếu không có ý kiến khác.
b) Trong trường hợp tái cơ cấu doanh nghiệp mà doanh nghiệp chia, tách nhiều thành viên có pháp nhân khác nhau thì mỗi pháp nhân đương nhiên trở thành hội viên Liên đoàn Doanh nghiệp khi có hồ sơ gửi tới Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định tại Điều lệ này.
Chương IV
TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG
Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Đại hội.
2. Ban Chấp hành.
3. Ban Thường trực.
4. Ban Kiểm tra.
5. Văn phòng Liên đoàn Doanh nghiệp.
6. Các tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp.
Điều 13. Đại hội
1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên đoàn Doanh nghiệp là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
3. Nhiệm vụ của Đại hội:
a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự đại hội;
b) Thông qua chương trình đại hội, quy chế đại hội, quy chế bầu cử;
c) Thảo luận, thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tiếp theo của Liên đoàn Doanh nghiệp; báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp;
d) Thông qua điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp hoặc thảo luận đổi tên (nếu có) thông qua việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ hoặc tiếp tục sử dụng Điều lệ hiện hành;
đ) Chia, tách; sáp nhập, hợp nhất (nếu có);
e) Thông qua đề án nhân sự đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ của hội; đề cử, ứng cử vào danh sách Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Liên đoàn Doanh nghiệp;
g) Bầu Ban Chấp hành; Ban Chấp hành bầu Ban Kiểm tra Liên đoàn Doanh nghiệp;
h) Các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp (nếu có);
i) Thông qua nghị quyết Đại hội.
4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:
a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;
b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.
Điều 14. Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp là cơ quan lãnh đạo giữa 02 kỳ Đại hội do Đại hội bầu trong số các hội viên chính thức của Liên đoàn Doanh nghiệp. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:
a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp, lãnh đạo mọi hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp giữa hai kỳ Đại hội;
b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;
c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của Liên đoàn Doanh nghiệp;
d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Liên đoàn Doanh nghiệp. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Ban Kiểm tra; Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Liên đoàn Doanh nghiệp; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy chế giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; Quy chế quản lý hội viên; Quy tắc đạo đức trong hoạt động Liên đoàn Doanh nghiệp, các quy chế khác và quy định trong nội bộ Liên đoàn Doanh nghiệp phù hợp với quy định của Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp và quy định của pháp luật;
đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Chấp hành, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra bầu bổ sung không được quá 1/3 số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội quyết định. Tổng số thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra (kể cả ủy viên Ban Chấp hành, Ban kiểm tra được bổ sung) không vượt quá số lượng thành viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra đã được Đại hội biểu quyết thông qua;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:
a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp;
b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 02 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường trực hoặc trên 1/2 tổng số thành viên Ban Chấp hành. Ban Chấp hành có thể tổ chức họp trực tiếp hoặc qua nền tảng ứng dụng trực tuyến hoặc kết hợp cả hai hình thức trực tiếp và trực tuyến do Ban Chấp hành quyết định;
c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 thành viên Ban Chấp hành tham gia dự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 tổng số thành viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp;
đ) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp hành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản.
Điều 15. Ban Thường trực và cơ quan thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch. Số lượng Ban Thường trực do Ban chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường trực trùng với nhiệm kỳ Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp.
2. Cơ quan thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp là Văn phòng Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động chuyên trách tại trụ sở Liên đoàn Doanh nghiệp.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường trực:
a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;
b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;
c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp;
d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp:
a) Ban Thường trực hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp;
b) Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp họp theo tháng hoặc quý, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Liên đoàn hoặc trên 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Thường trực;
c) Các cuộc họp của Ban Thường trực là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường trực tham gia dự họp. Ban Thường trực có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Thường trực quyết định;
d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường trực Liên đoàn được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ban Thường trực tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp.
Điều 16. Ban Kiểm tra Liên đoàn
1. Ban Kiểm tra Liên đoàn Doanh nghiệp do Ban Chấp hành bầu. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm tra:
a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực, các quy chế của Liên đoàn Doanh nghiệp trong hoạt động của các tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp, hội viên;
b) Xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Liên đoàn Doanh nghiệp, hội viên, các tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp. Tổng hợp, đề nghị Ban Thường trực, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường trực, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra:
Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp. Giữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản.
Điều 17. Các tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Các Trung tâm thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh;
2. Các Câu lạc bộ ngành nghề thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp là đại diện của Liên đoàn Doanh nghiệp trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp. Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành.
2. Tiêu chuẩn, điều kiện Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp:
a) Tiêu chuẩn:
- Chấp hành và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
- Có uy tín và hiểu biết về lĩnh vực hội hoạt động;
- Có quốc tịch Việt Nam;
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có án tích;
- Có sức khỏe tốt, độ tuổi không quá 70 tuổi.
b) Điều kiện:
- Không giữ chức danh chủ tịch quá 02 hội;
- Nhiệm kỳ Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp là năm (5) năm;
- Không phải là cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý hoặc tham mưu quản lý về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn Doanh nghiệp; trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
- Nhân sự dự kiến Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp là cán bộ, công chức, viên chức hoặc là cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu phải được cấp có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ;
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp:
a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động chính của Liên đoàn Doanh nghiệp, trước Ban Chấp hành, Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp về mọi hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp;
c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp;
d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường trực ký các văn bản của Liên đoàn Doanh nghiệp;
đ) Khi Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Liên đoàn Doanh nghiệp được ủy quyền bằng văn bản cho Phó Chủ tịch Thường trực chuyên trách;
e) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
4. Số lượng Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp gồm: 11 đồng chí; trong đó 01 Phó Chủ tịch Thường trực chuyên trách.
5. Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành. Tiêu chuẩn Phó Chủ tịch do Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp quy định.
Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp chỉ đạo, điều hành công tác của Liên đoàn Doanh nghiệp theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Thường trực Liên đoàn Doanh nghiệp phù hợp với Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp và quy định của pháp luật.
6. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp được miễn nhiệm trong các trường hợp: không đủ sức khỏe; không đủ năng lực và uy tín để hoàn thành nhiệm vụ; theo yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan có thẩm quyền; nhân sự có đơn xin từ chức vì lý do cá nhân;
b) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp bị bãi nhiệm khi có kết luận của cấp có thẩm quyền về việc Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp vi phạm pháp luật, Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp hoặc bị Toà án kết án có tội;
c) Khi miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp phải đồng thời bầu Chủ tịch khác để thay thế theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp hoặc phân công người điều hành hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp trong thời gian chưa bầu được Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp.
d) Việc bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ phải báo cáo cấp có thẩm quyền cho ý kiến trước khi thực hiện.
7. Đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch:
a) Chủ tịch và Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp bị đình chỉ trong các trường hợp: bị tạm giam, tạm giữ để điều tra xét xử theo quy định của pháp luật; vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy chế, quy định của Liên đoàn Doanh nghiệp;
b) Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp quy định cụ thể hành vi vi phạm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đình chỉ công tác, cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp.
Điều 19. Chủ tịch danh dự Liên đoàn Doanh nghiệp
Chủ tịch danh dự là một trong những cán bộ lãnh đạo tỉnh Phú Thọ được Ban chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp tôn vinh trên cơ sở được sự đồng ý của Lãnh đạo được tôn vinh.
Điều 20. Tổng thư ký Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Tổng thư ký Liên đoàn Doanh nghiệp giúp Ban Chấp hành, Ban Thường trực, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp tổng hợp, theo dõi việc tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp; chuẩn bị nội dung cho các hội nghị lãnh đạo Liên đoàn Doanh nghiệp.
2. Tổng thư ký do Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi được Ban Thường trực nhất trí hoặc do Chủ tịch phân công Phó Chủ tịch Liên đoàn Doanh nghiệp kiêm nhiệm.
Chương V
ĐỔI TÊN, CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
VÀ GIẢI THỂ LIÊN ĐOÀN DOANH NGHIỆP
Điều 21. Đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn Doanh nghiệp
Việc đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Liên đoàn Doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 22. Thu hồi con dấu của Liên đoàn Doanh nghiệp
Việc thu hồi con dấu đối với đổi tên, Liên đoàn Doanh nghiệp bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VI
TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 23. Tài chính, tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp :
a) Nguồn thu của Liên đoàn Doanh nghiệp :
- Phí gia nhập Liên đoàn Doanh nghiệp, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao theo quy định của pháp luật;
- Các khoản thu hợp pháp khác;
b) Các khoản chi của Liên đoàn Doanh nghiệp:
- Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Liên đoàn Doanh nghiệp;
- Chi thực hiện nhiệm vụ Đảng, Nhà nước giao;
- Chi mua sắm phương tiện làm việc;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của nhà nước, Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
2. Tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp:
a) Tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp và các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp được hình thành từ nguồn kinh phí của Liên đoàn Doanh nghiệp do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật;
b) Việc quản lý, sử dụng tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về tài sản, tài chính, kế toán và Điều lệ của Liên đoàn Doanh nghiệp. Đối với tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
c) Khi Liên đoàn Doanh nghiệp chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì hội kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
- Đối với tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
- Đối với tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp được hình thành từ nguồn tự có của Liên đoàn Doanh nghiệp thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và Điều lệ của Liên đoàn Doanh nghiệp.
Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp:
a) Tài chính, tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp;
b) Tài chính, tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp khi chia, tách; sáp nhập; hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật về Liên đoàn Doanh nghiệp và pháp luật có liên quan.
c) Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật về tài chính, kế toán, về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện công tác kế toán, kiểm toán, thống kê:
a) Liên đoàn Doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán, thống kê theo đúng quy định của Luật Kế toán, Luật Thống kê và các văn bản hướng dẫn thực hiện, cụ thể:
- Chấp hành các quy định về chứng từ kế toán; hạch toán kế toán và các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn Doanh nghiệp;
- Mở sổ kế toán ghi chép và lưu trữ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính, tài sản có liên quan đến Liên đoàn Doanh nghiệp (phản ánh, theo dõi chi tiết số thu, chi tiền, hiện vật do các tổ chức, cá nhân đóng góp, viện trợ, tài trợ và các khoản thu, chi khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp);
- Lập đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính, quyết toán năm gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp và cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp;
- Lập đầy đủ hồ sơ tài liệu chứng từ khác có liên quan theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
b) Chịu sự thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về việc thu, chi, quản lý và sử dụng tài chính, tài sản của cơ quan tài chính cùng cấp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp hoặc cơ quan tài chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp và cơ quan kiểm toán có thẩm quyền;
c) Cung cấp các thông tin cần thiết gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn Doanh nghiệp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đình chỉ hoạt động có thời hạn và giải thể
1. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp khi chia, tách:
a) Sau khi chia Liên đoàn Doanh nghiệp, Liên đoàn Doanh nghiệp bị chia chấm dứt hoạt động, quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính được chuyển giao cho đơn vị mới theo quyết định chia Liên đoàn Doanh nghiệp;
b) Sau khi tách, các Liên đoàn Doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản, tài chính của mình phù hợp với mục đích hoạt động của tổ chức đó.
2. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp khi sáp nhập:
a) Liên đoàn Doanh nghiệp được sáp nhập vào tổ chức khác, thì tài sản, tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp được sáp nhập chuyển giao cho tổ chức sáp nhập;
b) Tổ chức sáp nhập được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp về tài sản, tài chính hiện có, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán về tài sản, tài chính và các hợp đồng dịch vụ đang thực hiện của Liên đoàn Doanh nghiệp được sáp nhập.
3. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp khi hợp nhất:
a) Sau khi hợp nhất Liên đoàn Doanh nghiệp thành tổ chức mới, các tổ chức hợp nhất chấm dứt tồn tại, tổ chức mới được hưởng các quyền, lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, các hợp đồng dịch vụ mà các Liên đoàn Doanh nghiệp hợp nhất đang thực hiện;
b) Tài sản, tài chính của các tổ chức hợp nhất không được phân chia, chuyển dịch mà được chuyển giao toàn bộ cho tổ chức mới.
4. Giải quyết tài sản, tài chính của Liên đoàn Doanh nghiệp khi Liên đoàn Doanh nghiệp bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:
Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, Liên đoàn Doanh nghiệp chỉ được chi các khoản có tính chất thường xuyên cho bộ phận thường trực giúp việc Liên đoàn Doanh nghiệp hoạt động đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Giải quyết tài sản, tài chính khi Liên đoàn Doanh nghiệp giải thể:
a) Không được phân chia tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp. Việc bán, thanh lý tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan;
b) Toàn bộ số tiền hiện có của Liên đoàn Doanh nghiệp và tiền thu được do bán, thanh lý tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự sau:
Chi phí giải thể Liên đoàn Doanh nghiệp;
Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với người lao động theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
Nợ thuế và các khoản phải trả khác.
c) Đối với tài sản, tài chính tự có của Liên đoàn Doanh nghiệp và tài sản, tài chính của tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước tài trợ, viện trợ còn lại của Liên đoàn Doanh nghiệp do cơ quan thuộc cấp nào cho phép thành lập thì được nộp vào ngân sách cấp đó. Đối với tài sản do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (nếu có) Liên đoàn Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao cho cơ quan tài chính cùng cấp tương ứng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 15 Nghị định 126/2024 để thực hiện xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
6. Khi Liên đoàn Doanh nghiệp chia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể thì Liên đoàn Doanh nghiệp kiểm kê, phân loại tài sản để xác định việc xử lý tài sản:
a) Đối với tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp là tài sản công thì việc quản lý, sử dụng, xử lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công;
b) Đối với tài sản của Liên đoàn Doanh nghiệp được hình thành từ nguồn tự có của Liên đoàn Doanh nghiệp thì việc quản lý, sử dụng và xử lý được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật có liên quan và điều lệ của Liên đoàn Doanh nghiệp.
7. Việc thu hồi con dấu của Liên đoàn Doanh nghiệp:
Việc thu hồi con dấu đối với Liên đoàn Doanh nghiệp đổi tên, Liên đoàn Doanh nghiệp bị chia, sáp nhập, hợp nhất, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng con dấu và các quy định của pháp luật có liên quan.
Chương VII
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 26. Khen thưởng
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp, hội viên có thành tích xuất sắc được Liên đoàn Doanh nghiệp khen thưởng hoặc được Liên đoàn Doanh nghiệp đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
Điều 27. Kỷ luật
1. Tổ chức thuộc Liên đoàn Doanh nghiệp, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy chế hoạt động của Liên đoàn Doanh nghiệp thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, khai trừ hoặc xóa tên khỏi Liên đoàn Doanh nghiệp.
Trường hợp gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
2. Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong Liên đoàn Doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp.
Chương VIII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp
1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh được Đại hội thông qua khi có trên ½ (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức tán thành.
2. Điều lệ phải được Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp luật và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ phê duyệt.
Điều 29. Hiệu lực thi hành
1. Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh gồm 8 Chương, 29 Điều đã được Đại hội thành lập Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ khóa I, nhiệm kỳ 2026-2031 thông qua ngày 20 tháng 4 năm 2026 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Phú Thọ.
2. Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Liên đoàn Doanh nghiệp, Ban Chấp hành Liên đoàn Doanh nghiệp tỉnh Phú Thọ khóa I, nhiệm kỳ 2026-2031 có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.